(Ban hành kèm theo Quyết định số 23 /QĐ-VSD ngày 22 tháng 04
năm 2010 của Tổng Giám đốc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
CHƯƠNG II
ĐĂNG KÝ CHỨNG KHOÁN
Điều 3. Chứng khoán đăng ký tại VSD
Điều 4. Thông tin về chứng khoán
đăng ký
Điều 5. Đối tượng nộp hồ sơ đăng ký
Điều 6. Hồ sơ đăng ký chứng khoán
lần đầu
Điều 7. Xử lý hồ sơ đăng
ký chứng khoán lần đầu
Điều 8. Trách nhiệm của TCPH trong quá trình làm thủ tục đăng ký chứng
khoán
Điều 9. Điều chỉnh
Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán
Điều 12. Các trường hợp hủy đăng ký
chứng khoán
Điều 13. Hồ sơ huỷ đăng ký chứng
khoán
Điều 14. Xử lý hồ sơ huỷ đăng ký
chứng khoán
Điều 15. Đăng ký chuyển sàn giao
dịch
CHƯƠNG III
QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN ĐĂNG KÝ
Điều 16. Các trường hợp điều chỉnh
thông tin đăng ký
Điều 17. Điều chỉnh thông tin về TCPH
Điều 18. Điều chỉnh thông tin về người sở hữu chứng khoán
Điều 19. Điều chỉnh thông tin về loại chứng khoán
Điều 20. Điều chỉnh thông tin sai
sót về số lượng chứng khoán sở hữu
Điều 21. Điều chỉnh thông tin về
quyền sở hữu do thực hiện chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước
tại các công ty về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước
Điều 22. Từ chối điều chỉnh thông
tin chứng khoán đăng ký
CHƯƠNG IV
CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU CHỨNG KHOÁN
Điều 23. Chuyển quyền sở hữu đối
với các chứng khoán giao dịch qua hệ thống của các SGDCK
Điều 24. Chuyển quyền sở hữu đối
với các chứng khoán đã niêm yết/đăng ký giao dịch nhưng không giao dịch qua hệ
thống của các SGDCK
Điều 25. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu
do biếu, tặng, cho chứng khoán
Điều 26. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu
do thừa kế
Điều 27. Hồ sơ chuyển quyển sở hữu
đối với các giao dịch chứng khoán lô
lẻ theo qui định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Điều 28. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu
do TCPH mua lại cổ phiếu ưu đãi của cán bộ, nhân viên khi chấm dứt hợp đồng lao
động làm cổ phiếu quỹ/cổ phiếu thưởng cho cán bộ, nhân viên.
Điều 29. Hồ sơ chuyền quyền sở hữu
do Công đoàn mua lại cổ phiếu của CBNV thôi việc làm nguồn để thưởng cho CBNV
Điều 30. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu
trong trường hợp TCPH dùng cổ phiếu quỹ để thưởng/phân phối /bán lại cho CBNV
với giá ưu đãi
Điều 31. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu
từ tổ chức công đoàn sang CBNV
Điều 32. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu
đối với cổ phiếu của cổ đông sáng lập trong thời gian hạn chế chuyển nhượng
Điều 33. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu
trong trường hợp TCPH thay đổi cổ đông chiến lược trong thời gian hạn chế
chuyển nhượng
Điều 34. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu đối với chứng khoán đã đăng ký tại VSD và được
các SGDCK chấp thuận nguyên tắc nhưng chưa được chấp thuận niêm yết/đăng ký
giao dịch chính thức
Điều 35. Hồ sơ đối với trường hợp
Nhà đầu tư ủy thác chuyển quyền sở hữu chứng khoán của mình sang công ty quản
lý quỹ trong trường hợp công ty quản lý quỹ nhận quản lý danh mục đầu tư ủy
thác bằng tài sản là chứng khoán.
Điều 36. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu
trường hợp Công ty quản lý quỹ chuyển quyền sở hữu chứng khoán được ủy thác
sang nhà đầu tư ủy thác hoặc công ty quản lý quỹ khác trong trường hợp chấm dứt
hợp đồng quản lý danh mục đầu tư hoặc công ty quản lý quỹ giải thể, phá sản,
phải hoàn trả nhà đầu tư ủy thác tài sản hoặc chuyển danh mục tài sản sang công
ty quản lý quỹ khác quản lý.
Điều 37. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu
chứng khoán theo quyết định có hiệu lực của Tòa án
Điều 38. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu
do chia tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc phân định lại cơ chế quản lý
tài chính của doanh nghiệp
Điều 39. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu
do góp vốn bằng cổ phiếu vào doanh nghiệp
Điều 40. Xử lý hồ sơ chuyển quyền
sở hữu chứng khoán